Skip to main content

Thu hồi nợ dân sự tại Việt Nam

| Phạm Huyền |

Trong các quan hệ dân sự, đặc biệt là các giao dịch vay tài sản hoặc hợp đồng dân sự có phát sinh nghĩa vụ thanh toán, việc một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ thanh toán diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình thu hồi nợ dân sự cũng như những quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động này. Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp do thiếu kiến thức pháp lý, các cá nhân, tổ chức khó có thể đòi lại tài sản của mình hoặc gặp rủi ro pháp lý không đáng có. Bài viết này nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về thu hồi nợ dân sự, bao gồm: khái niệm, cơ sở pháp lý và những tài liệu cần thiết để thực hiện quyền thu hồi nợ theo đúng quy định pháp luật Việt Nam để giúp các cá nhân, tổ chức chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

1.Thu hồi nợ dân sự là gì?

Hiện nay, khái niệm thu hồi nợ nói chung và thu hồi nợ dân sự nói riêng chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam. Tuy nhiên, dựa trên cách hiểu thông thường về “nợ” và thực tế hoạt động thu hồi nợ đang diễn ra, có thể hiểu như sau:

Thu hồi nợ dân sự là hoạt động của tổ chức, cá nhân trực tiếp hay gián tiếp thông qua người đại diện tiến hành biện pháp, thủ tục theo quy định pháp luật để yêu cầu bên nợ thanh toán khoản tiền mà họ đã vay hoặc có nghĩa vụ phải trả.

Để hoạt động thu hồi nợ phù hợp với quy định pháp luật, bên thu hồi nợ cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Xác định tư cách chủ nợ hợp pháp: Cá nhân, tổ chức muốn thu hồi nợ thì phải chứng minh mình là chủ nợ và có quyền thu hồi nợ (quyền đòi nợ) được pháp luật công nhận.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Các biện pháp được sử dụng trong quá trình thu hồi nợ phải phù hợp với quy định của pháp luật, không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của bên nợ hoặc bên thứ ba.
  • Hồ sơ hợp lệ: Hồ sơ liên quan đến việc thu hồi nợ cần đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp và hợp lệ để làm căn cứ khi yêu cầu thanh toán hoặc khi xử lý tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.

2.Cơ sở pháp lý cho thu hồi nợ dân sự tại Việt Nam

  • Bộ luật Dân sự 2015: Thông thường, nợ dân sự phát sinh khi một bên vi phạm nghĩa vụ trả/thanh toán từ hợp đồng vay hoặc các loại hợp đồng khác có nghĩa vụ thanh toán. Do đó, quy định tại BLDS là cơ sở pháp lý để chủ nợ chứng minh quyền đòi nợ của mình, thông qua các quy định sau:
  • Về căn cứ nghĩa vụ thanh toán và việc vi phạm nghĩa vụ làm phát sinh khoản nợ:

Tại Bộ luật Dân sự 2015, các loại hợp đồng dân sự được quy định cùng với nghĩa vụ thanh toán trả tiền bao gồm: Hợp đồng mua bán tài sản (Điều 440 quy định về nghĩa vụ trả tiền), Hợp đồng vay tài sản (Điều 466 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay, Điều 468 quy định về lãi suất), Hợp đồng thuê tài sản (Điều 481 quy định về trả tiền thuê), Hợp đồng dịch vụ (Điều 519 quy định về trả tiền dịch vụ), Hợp đồng gia công (Điều 552 quy định về trả tiền công),… Ngoài ra, Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Dựa trên các nghĩa vụ thanh toán được Bộ luật Dân sự quy định, trường hợp một bên không thực hiện thanh toán đúng thời hạn hoặc thanh toán không đầy đủ, khoản nợ sẽ phát sinh và bên còn lại có quyền thu hồi khoản nợ.

  • Về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và việc thu hồi khoản nợ thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm (nếu có):

Từ Điều 292 tới Điều 350 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm: Cầm cố tài sản; Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký cược; Ký quỹ; Bảo lưu quyền sở hữu; Bảo lãnh; Tín chấp; Cầm giữ tài sản.

Thông thường, bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ khi đã hết thời hạn thực hiện thì tài sản bảo đảm (đối với biện pháp cầm cố, thế chấp) sẽ bị xử lý. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sẽ được thanh toán cho chủ nợ. Như vậy, có thể thấy, việc thỏa thuận biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và việc xử lý tài sản bảo đảm cũng là một phương thức để thu hồi khoản nợ.

  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025 và Luật Thi hành án Dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2022:

Trường hợp chủ nợ không thể tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình thông qua việc yêu cầu bên nợ thanh toán hoặc thương lượng, hòa giải với bên nợ, chủ nợ có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu buộc bên nợ phải thanh toán khoản nợ. Khi đó, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025 và Luật Thi hành án Dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2022 là hai văn bản quy phạm pháp luật quan trọng để chủ nợ thực hiện quyền thu hồi nợ của mình, cụ thể:

  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025 quy định trình tự, thủ tục để chủ nợ khởi kiện, thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước Tòa án. Kết quả của quá trình tố tụng là Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực pháp luật, làm cơ sở cho việc yêu cầu bên nợ thi hành nghĩa vụ trả nợ.
  • Luật Thi hành án Dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2022 quy định trình tự, thủ tục thi hành Bản án, Quyết định của Tòa án, quyền nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, các biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án. Thông qua việc thi hành án, bên nợ sẽ buộc phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Bản án hoặc Quyết định của Tòa án, từ đó, chủ nợ có thể thu hồi được khoản nợ.

3.Quy trình thu hồi nợ dân sự

Thu hồi nợ dân sự thường trải qua các bước chính sau:

  • Rà soát hồ sơ, tài liệu về khoản nợ và liên hệ với bên nợ yêu cầu thanh toán khoản nợ: Chủ nợ cần kiểm tra kỹ các tài liệu liên quan như hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận và đối chiếu công nợ để xác định rõ nghĩa vụ thanh toán. Sau đó, chủ nợ liên hệ với bên nợ để yêu cầu thanh toán trong thời hạn hợp lý kèm cảnh báo hậu quả pháp lý nếu chậm trễ.
  • Thương lượng/hòa giải để thống nhất phương án giải quyết khoản nợ: Trường hợp bên nợ còn thiện chí và hợp tác, hai bên có thể thương lượng hoặc/và hòa giải để thống nhất phương án xử lý công nợ như gia hạn, trả góp hoặc giảm lãi chậm thanh toán. Việc thỏa thuận nên được lập thành văn bản, có chữ ký và dấu xác nhận để đảm bảo giá trị pháp lý.
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại để buộc bên nợ thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận qua thương lượng, hòa giải, chủ nợ có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại. Việc khởi kiện giúp tạo sức ép pháp lý rõ ràng để yêu cầu bên nợ thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
  • Yêu cầu thi hành Bản án/Quyết định/Phán quyết của Tòa án/Trọng tài: Sau khi Bản án/Quyết định/Phán quyết của Tòa án/Trọng tài có hiệu lực pháp luật, nếu bên nợ không tự nguyện thi hành, chủ nợ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án để buộc bên nợ thanh toán khoản nợ.

4.Giải quyết tranh chấp nợ dân sự tại Việt Nam ở đâu?

Tranh chấp thu hồi nợ dân sự có thể được giải quyết bằng các phương thức:

  • Thương lượng;
  • Hòa giải;
  • Tòa án, Trọng tài.

Theo đó, đối với phương thức giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng và hòa giải, các bên có thể tự tiến hành hoặc tiến hành dưới sự hỗ trợ của hòa giải viên. Đối với phương thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án, Trọng tài, căn cứ vào quy định tại Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 2, Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại, chủ nợ có thể khởi kiện tại các cơ quan này để buộc bên nợ thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

5.Chủ nợ có thể yêu cầu trả cả gốc và lãi trong khoản nợ dân sự không?

Khi phát sinh khoản nợ, chủ nợ có quyền yêu cầu thanh toán khoản nợ gốc. Về khoản lãi phát sinh từ khoản nợ gốc, căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015, chủ nợ có quyền yêu cầu bên nợ trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ngoài ra, riêng đối với hợp đồng vay tài sản, trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, ngoài khoản nợ gốc và lãi trên nợ gốc (trong hạn), chủ nợ có thể yêu cầu bên nợ thanh toán (i) lãi trên lãi của nợ gốc (nếu chậm trả lãi của nợ gốc) và (ii) lãi trên nợ gốc quá hạn.

6.Hồ sơ cần thiết để thu hồi nợ dân sự

Để đảm bảo việc thu hồi nợ dân sự có cơ sở hợp pháp khi yêu cầu bên nợ thanh toán hoặc khởi kiện ra Tòa án/Trọng tài, chủ nợ cần chuẩn bị hồ sơ thu hồi nợ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định pháp luật. Trong đó, các tài liệu quan trọng bao gồm:

  • Tài liệu về căn cứ phát sinh khoản nợ:
  • Hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên (có nội dung thể hiện nghĩa vụ thanh toán);
  • Biên bản giao nhận tài sản, xác nhận nhận tài sản;
  • Giấy nhận nợ, giấy vay tiền, cam kết trả nợ;
  • Chứng từ giao dịch như sao kê ngân hàng, chứng từ chuyển khoản.
  • Tài liệu thể hiện quá trình thu hồi nợ và làm việc với bên nợ:
  • Thông báo hoặc yêu cầu thanh toán gửi cho bên nợ;
  • Biên bản làm việc ghi nhận nội dung cuộc họp hoặc buổi làm việc;
  • Email, tin nhắn, thư từ trao đổi;
  • Văn bản đối chiếu, xác nhận nợ quá hạn do bên nợ lập hoặc xác nhận.
  • Tài liệu về thông tin của bên nợ: Giấy tờ tùy thân (CCCD/Hộ chiếu) đối với bên nợ là cá nhân, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với bên nợ là doanh nghiệp.

7.Thời gian của các vụ việc thu hồi nợ dân sự

Thời gian để thu hồi một khoản nợ dân sự thường kéo dài từ khoảng vài tuần, vài tháng đến vài năm, tùy thuộc vào phương thức thu hồi nợ chủ nợ lựa chọn để xử lý:

  • Nếu hai bên có thể thương lượng, đạt được cam kết trả nợ và thực hiện đúng cam kết thì thời gian có thể rút ngắn đáng kể, có thể chỉ vài tuần đến vài tháng.
  • Ngược lại, nếu vụ việc buộc phải khởi kiện ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại, vụ việc thông thường sẽ kéo dài từ 1 năm tới 3 năm.

Đồng thời, trong quá trình giải quyết vụ việc, một số yếu tố, sự kiện phát sinh có thể làm chậm tiến độ thu hồi nợ dân sự gồm:

  • Bên nợ không hợp tác, trốn tránh, không phản hồi hoặc cố tình kéo dài thời gian thương lượng.
  • Hồ sơ, chứng cứ không đầy đủ hoặc phát sinh tranh chấp, dẫn đến việc Tòa án yêu cầu bổ sung hoặc phải hòa giải nhiều lần.
  • Bên nợ có quyền yêu cầu phản tố hoặc kháng cáo, khiến vụ việc kéo dài qua nhiều cấp xét xử.
  • Khó khăn trong thi hành án, chẳng hạn bên nợ không có tài sản, tài sản đã thế chấp, bị tẩu tán hoặc đang tranh chấp khác.

8.Dịch vụ thu hồi nợ dân sự tại Việt Nam

Tại Việt Nam, kể từ ngày 01/01/2021 là thời điểm Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực pháp luật, hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị cấm đầu tư kinh doanh. Theo đó, chủ nợ trong quá trình thu hồi nợ dân sự sẽ chỉ được áp dụng các phương thức và biện pháp phù hợp với quy định pháp luật. Các hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên nợ có thể khiến chủ nợ có nguy cơ đối mặt với những chế tài pháp lý, bao gồm cả chế tài hình sự.

Do đó, để giảm thiểu rủi ro cũng như tối ưu lợi ích, chủ nợ có thể sử dụng dịch vụ của văn phòng luật sư, công ty luật để được hỗ trợ pháp lý trong việc thu hồi nợ. Các đơn vị này không chỉ giúp soạn thảo văn bản, đàm phán với bên nợ mà còn có thể đại diện pháp lý cho khách hàng trong suốt quá trình tố tụng và thi hành án. Việc sử dụng dịch vụ pháp lý không chỉ tăng tính chuyên nghiệp, mà còn giúp đảm bảo việc thu hồi nợ diễn ra đúng pháp luật, tránh rủi ro bị kiện ngược hay mất thêm chi phí không cần thiết.

Trên đây là bài viết “Thu hồi nợ dân sự tại Việt Nam” mà TNTP gửi đến Quý độc giả. TNTP mong rằng bài viết sẽ mang lại giá trị hữu ích cho Quý độc giả.

Trân trọng,

 

Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự

  • Văn phòng tại Hồ Chí Minh:
    Phòng 1901, Tầng 19 Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Văn phòng tại Hà Nội:
    Số 2, Ngõ 308 Tây Sơn, phường Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại:

  • Email: ha.nguyen@tntplaw.com

Bản quyền thuộc về: Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự