Để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của một bên trong hợp đồng, một trong các biện pháp mà các bên thường lựa chọn là thế chấp tài sản. Thế chấp tài sản mang đầy đủ những đặc điểm chung của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như nâng cao trách nhiệm của các bên đối với cam kết, nghĩa vụ của mình; mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính;… Để giúp các bên có thể áp dụng biện pháp này phù hợp với quy định pháp luật, trong bài viết này, TNTP sẽ trình bày một nội dung quan trọng mà các bên cần lưu ý, đó là: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản.

1. Quyền của bên nhận thế chấp

Bên nhận thế chấp có những quyền sau:

• Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

• Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

• Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.

• Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

Xem thêm  Các loại tranh chấp thường gặp trong hợp đồng thi công xây dựng

Việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ của bên nhận thế chấp nếu biện pháp thế chấp đó thuộc trường hợp mà pháp luật quy định buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm. Mặt khác, việc đăng ký thế chấp lại là quyền của bên nhận thế chấp bởi chỉ khi nào thế chấp được đăng ký theo quy định pháp luật thì mới phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, kể từ thời điểm đó, bên nhận thế chấp mới có quyền truy đòi tài sản thế chấp từ người đang chiếm hữu và mới được xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản thế chấp.

• Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

• Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

• Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp sau: i) Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; ii) Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật; iii) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

Xem thêm  Những nội dung cơ bản cần biết về hợp đồng vận chuyển tài sản

2. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

Bên nhận thế chấp có những nghĩa vụ sau:

• Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

Mặc dù pháp luật chỉ quy định thế chấp là “dùng tài sản” và không quy định bắt buộc bên thế chấp phải chuyển giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp nhưng trong thực tế, bên nhận thế chấp thường yêu cầu bên thế chấp chuyển giao giấy tờ về tài sản thế chấp. Việc chuyển giao giấy tờ này giúp bên nhận thế chấp ngăn chặn bên thế chấp thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản thế chấp. Trường hợp bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, thì khi thế chấp chấm dứt, bên nhận thế chấp có nghĩa vụ trả lại các giấy tờ này cho bên thế chấp.

• Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Xử lý tài sản thế chấp vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của bên nhận thế chấp. Tuy nhiên, khi thực hiện việc xử lý tài sản thế chấp, bên nhận thế chấp phải tuân thủ theo các trình tự, thủ tục mà pháp luật đã quy định.

Trên đây là bài viết “Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản” mà TNTP gửi đến bạn đọc. Trường hợp có vấn đề cần trao đổi, vui lòng liên hệ với TNTP để được hỗ trợ kịp thời.

Xem thêm  Chế tài trong thương mại: Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Trân trọng,

Chat Zalo với chúng tôi