Quy định Pháp luật về tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế tại Việt Nam (năm 2026)
Tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế là một trong những biện pháp được cơ quan nhà nước áp dụng nhằm bảo đảm người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh các quy định về quản lý thuế ngày càng được siết chặt, nhiều cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến điều kiện áp dụng biện pháp này.
Vậy tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế là gì, nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh và cần làm gì để được hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành áp dụng trong năm 2026.
1. Tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế là gì?
Tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế là biện pháp quản lý hành chính được áp dụng đối với người nộp thuế thuộc các trường hợp luật định nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Theo quy định tại Luật Quản lý Thuế 2019 và Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh (“Nghị định 49/2025/NĐ-CP”), cơ quan thuế và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể phối hợp để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng biện pháp này nhằm hạn chế tình trạng người nộp thuế xuất cảnh khi vẫn còn các khoản nợ thuế lớn hoặc kéo dài, gây khó khăn cho công tác quản lý và thu hồi nợ thuế của cơ quan nhà nước.
Đối tượng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh không chỉ bao gồm cá nhân trực tiếp nợ thuế mà còn có thể là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang có khoản nợ thuế thuộc trường hợp áp dụng tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 2 Nghị định 49/2025/NĐ-CP.
2. Nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh năm 2026?
Từ năm 2026, việc xác định ngưỡng nợ thuế để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo các quy định tại Nghị định 49/2025/NĐ-CP. Theo đó, không phải mọi trường hợp nợ thuế đều bị tạm hoãn xuất cảnh mà phải đáp ứng các điều kiện nhất định về số tiền nợ và thời gian chậm nộp.
Đối với cá nhân kinh doanh và chủ hộ kinh doanh thuộc diện bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, biện pháp tạm hoãn xuất cảnh có thể được áp dụng khi còn nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên và khoản nợ đã quá thời hạn nộp trên 120 ngày (Khoản 1 Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP). Quy định này nhằm bảo đảm cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện các chuyến đi nước ngoài.
Đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, việc tạm hoãn xuất cảnh có thể được áp dụng nếu đơn vị do họ đại diện đang có khoản nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và khoản nợ này đã quá hạn trên 120 ngày (Khoản 2 Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP). Trong trường hợp đó, người đại diện theo pháp luật sẽ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, biện pháp tạm hoãn xuất cảnh có thể được áp dụng khi đang có khoản nợ thuế quá thời hạn nộp theo quy định và đã quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh nhưng vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Khoản 3 Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP). Trong trường hợp này, điều kiện áp dụng chủ yếu dựa trên tình trạng không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế sau thời hạn thông báo của cơ quan thuế.
Ngoài ra, người nước ngoài trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam hoặc công dân Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định. Nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà không phụ thuộc vào số tiền thuế còn nợ (Khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP).
Cần lưu ý rằng, theo Điều 4 Nghị định 49/2025/NĐ-CP, trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế sẽ gửi thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh bằng phương thức điện tử hoặc công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo, cơ quan thuế sẽ ban hành văn bản về việc tạm hoãn xuất cảnh gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện.
3. Làm gì để được hủy tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
Việc bị tạm hoãn xuất cảnh có thể ảnh hưởng đáng kể đến công việc, hoạt động kinh doanh hoặc kế hoạch cá nhân. Người nộp thuế hoàn toàn có thể loại bỏ được rủi ro này nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trước hết, giải pháp phổ biến và hiệu quả nhất là hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế. Người nộp thuế cần thanh toán toàn bộ số tiền thuế còn nợ, bao gồm tiền thuế gốc, tiền chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định. Sau khi xác nhận người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục gửi thông báo đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh.
Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, số liệu nợ thuế có thể phát sinh từ sai sót trong quá trình kê khai hoặc quản lý thuế. Khi phát hiện thông tin chưa chính xác, người nộp thuế nên chủ động làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để kiểm tra, đối chiếu dữ liệu và thực hiện các thủ tục điều chỉnh cần thiết. Việc xử lý kịp thời các sai lệch về nghĩa vụ thuế sẽ giúp tránh những ảnh hưởng không đáng có đến quyền xuất cảnh.
Ngoài ra, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nên chủ động kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện các chuyến đi nước ngoài. Việc rà soát sớm giúp người nộp thuế có đủ thời gian xử lý các khoản nợ phát sinh, hoàn thiện hồ sơ cần thiết và hạn chế nguy cơ bị từ chối xuất cảnh tại cửa khẩu.
Tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế là biện pháp quản lý quan trọng nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Theo các quy định áp dụng trong năm 2026, cá nhân kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có khoản nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn trên 120 ngày có thể bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Do đó, cá nhân và doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi tình trạng nghĩa vụ thuế của mình, chủ động xử lý các khoản nợ phát sinh để tránh ảnh hưởng đến kế hoạch xuất cảnh, hoạt động kinh doanh và các giao dịch quốc tế.