Thu hồi nợ thương mại tại Việt Nam
Việc phát sinh các khoản nợ trong hoạt động thương mại là luôn là vấn đề trong hoạt động kinh doanh của các cá nhân và doanh nghiệp. Để giải quyết các khoản nợ tồn động này thì hoạt động thu hồi nợ là điều cần thiết. Trong bài viết này, luật sư của TNTP sẽ phân tích về hoạt động thu hồi nợ thương mại tại Việt Nam.
1.Thu hồi nợ thương mại là gì?
- Theo quy định tại Điều 3 Luật thương mại 2005 thì hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Đối tượng tham gia thực hiện hoạt động thương mại là các Thương nhân, theo quy định tại Điều 6 Luật thương mại 2005 thì Thương nhân có thể là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
- Thu hồi nợ thương mại là hoạt động thu hồi nợ mà một trong các bên là thương nhân trong hoạt động thương mại và khoản nợ phát sinh hoặc liên quan đến hoạt động thương mại giữa các bên.
Như vậy có thể thấy, thu hồi nợ thương mại là một phần của hoạt động thu hồi nợ dân sự và có một số điểm tương đồng vì lĩnh vực thương mại cũng nằm trong sự điều chỉnh của pháp luật dân sự. Thu hồi nợ thương mại cũng có đối tượng là cá nhân hoặc tổ chức, tuy nhiên điểm khác biệt cơ bản là khoản nợ trong thu hồi nợ thương mại phải phát sinh từ hoạt động thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
2.Cơ sở pháp lý
- Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng. Đây là nguyên tắc cơ bản để các bên xác lập quan hệ thương mại và dẫn đến quyền thu hồi nợ của bên có quyền.
- Quy định về nghĩa căn cứ phát sinh nghĩa vụ quy định tại Điều 274 và Điều 275 Bộ luật Dân sự 2015, trong đó, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động thu hồi nợ thương mại có thể phát sinh từ các căn cứ theo quy định của pháp luật.
- Điều 280 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3.Quy trình thu hồi nợ thương mại
a.Thương lượng
Thương lượng thu hồi nợ là quá trình trao đổi, đàm phán trực tiếp giữa chủ nợ và bên nợ nhằm đạt được thỏa thuận tự nguyện về việc thanh toán các khoản nợ phát sinh mà không cần đến sự can thiệp của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp như tòa án hoặc Trung tâm trọng tài.
Việc thương lượng hoàn toàn hợp pháp và được dựa trên các nguyên tắc pháp luật như: Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 về Giao dịch dân sự dựa trên nguyên tắc tự do, tự nguyện, thiện chí, trung thực giữa các bên, và Khoản 1 Điều 317 Luật thương mại 2005 thì các bên có quyền Thương lượng để giải quyết tranh chấp.
b.Khởi kiện
- Cơ sở khởi kiện
Trường hợp các bên không thể cùng thiện chí thương lượng để thống nhất một phương án trả nợ tự nguyện thì một bên có quyền khởi kiện đến Tòa án hoặc Trung tâm trọng tài có thẩm quyền để giải quyết.
Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại trong các trường hợp luật định, một trong số đó là: “Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.”. Do hoạt động thu hồi nợ thương mại phát sinh từ hoạt động kinh doanh giữa các bên, nên việc khởi kiện tại Tòa án là phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Về thủ tục khởi kiện tại Tòa án
- Nộp đơn khởi kiện:
Theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Đơn khởi kiện phải bao gồm các nội dung cần thiết theo quy định gồm: Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; Tên tòa án nhận đơn; Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện; Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện; Nội dung khởi kiện,….Đơn khởi kiện phải thể hiện rõ các nội dung theo yêu cầu của người khởi kiện, và phải đi kèm các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện của bị đơn là hợp pháp.
Sau khi hoàn tất chuẩn bị Đơn khởi kiện, người khởi kiện phải gửi đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Việc gửi Đơn khởi kiện đến Tòa án có thể được thực hiện thông qua việc nộp trực tiếp; hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Thụ lý vụ án
Sau khi tiếp nhận Đơn khởi kiện, Tòa án có thẩm quyền sẽ phân công Thẩm phán để xem xét hồ sơ, trường hợp Đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý thì Tòa án sẽ thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trường hợp hồ sơ khởi kiện không đáp ứng đủ yêu cầu để thụ lý thì Tòa án hướng dẫn để nguyên đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 193 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Ngoài ra, Tòa án có thẻ trả lại đơn khởi kiện nếu thuộc các trường hợp quy định của luật theo Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Hòa giải trong tố tụng
Kể từ ngày thụ lý vụ án là thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, theo quy định tại Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án có thể tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; và Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Xét xử
Sau khi kết thúc thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm nhưng các bên không thể hòa giải được thì Tòa án sẽ tiến hành mở phiên tòa sơ thẩm. Tại phiên tòa, các bên sẽ tranh tụng, trình bày và đưa ra các ý kiến để bảo vệ quan điểm của mình. Các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự sẽ trình bày theo quy định tại Điều 248 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Thứ tự phiên tòa sơ thẩm tại Tòa án như sau:
(i) Khai mạc phiên tòa;
(ii) Xác định thành phần tham gia phiên tòa;
(iii) Xem xét về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện và sự thỏa thuận của các đương sự lần cuối.
(iv) Tiến hành tranh tụng: Gồm trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
(v) Nghị án: Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án. Sau khi kết thúc nghị án, nếu Hội đồng xét xử xét thấy tình tiết của vụ án đã được xem xét, việc hỏi đã đầy đủ và không cần xem xét thêm chứng cứ bổ sung thì Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tiến hành tuyên án công khai tại tòa.
Nếu bản án bị kháng cáo trong thời gian theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 hoặc kháng nghị theo thời hạn quy định tại Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì bản án sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật. Trường hợp bị kháng cáo, kháng nghị thì quá trình tố tụng sẽ được tiếp tục tiến hành ở cấp Phúc thẩm.
c.Thi hành án
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình tố tụng nhằm bảo đảm các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án được thực hiện trên thực tế. Giai đoạn này bắt đầu khi Cơ quan thi hành án ban hành Quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 36 Luật THADS 2015. Khi đó, chấp hành viên được phân công sẽ tiến hành hoạt động xác minh điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44 Luật THADS 2015 đối với Người phải thi hành án.
Trường hợp Người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án, thì chấp hành viên sẽ tiến hành cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 71 Luật THADS 2015 với các biện pháp như:
(i) Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
(ii) Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
(iii) Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
(iv) Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
(v) Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
(vi) Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
Giai đoạn thi hành án sẽ kết thúc trong các trường hợp theo quy định tại Điều 53 Luật THADS 2015 khi: (i) Đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình; (i) Có quyết định đình chỉ thi hành án; và (iii) Có quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án.
Từ những phân tích trên, có thể thấy quá trình thu hồi nợ thương mại tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn và chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản quy phạm pháp khác nhau, tất cả những điều này nhằm đảm bảo quá trình thu hồi nợ thương mại phù hợp với khuôn khổ của pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan cũng như tính thượng tôn của pháp luật.
4.Giải quyết thu hồi nợ thương mại ở đâu
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các cơ quan giải quyết tranh chấp thương mại bao gồm:
a.Tòa án
Tòa án có chức năng tiến hành hoạt động tố tụng trong trường hợp các bên phát sinh tranh chấp theo thẩm quyền. Nhân danh quyền lực nhà nước, Tòa án sẽ xét xử vụ án theo các căn cứ, tài liệu các bên cung cấp để ban hành Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật để thi hành án.
b.Trung tâm trọng tài thương mại
Là tổ chức phi chính phủ, mang tính chất xã hội – nghề nghiệp giải quyết tranh chấp, Trung tâm trọng tài không có thẩm quyền đương nhiên đối với tranh chấp mà chỉ có thẩm quyền khi được các bên lựa chọn. Quyết định Trọng tài mang giá trị chung thẩm và có giá trị để thi hành án tương tự Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
5.Thời gian thu hồi nợ thương mại
Thông thường, thời gian tiến hành hoạt động thu hồi nợ như sau:
Thương lượng: 01-03 tháng
Khởi kiện: 18-24 tháng kể từ ngày có thông báo thụ lý vụ án
Thi hành án: 12-24 tháng kể từ ngày có Quyết định thi hành án
Có thể thấy việc thu hồi nợ trung bình kéo dài từ 01-05 năm tùy thuộc vào từng giai đoạn triển khai vụ việc, tính phức tạp của vụ việc và quan trọng nhất là khả năng tài chính của bên nợ.
6.Doanh nghiệp có thể yêu cầu trả tiền gốc, tiền lãi và tiền bồi thường thiệt hại không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền yêu cầu bên nợ phải trả tiền gốc, tiền lãi và tiền bồi thường thiệt hại nếu đảm bảo các điều kiện:
- Khoản tiền gốc: Doanh nghiệp chứng minh có tồn tại quan hệ dân sự phát sinh, bên nợ chưa thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng thỏa thuận đã giao kết.
- Khoản tiền lãi: Có căn cứ chứng minh bên nợ không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đúng hạn. Lãi suất theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại: Có thiệt hại thực tế phát sinh từviệc không thực hiện đúng nghĩa vụ của bên nợ gây ra, có căn cứ chứng minh giá trị thiệt hại thực tế.
7.Các tài liệu cần thiết khi thu hồi nợ
Các tài liệu cần thiết khi thu hồi nợ thương mại bao gồm:
- Tài liệu chứng minh khoản nợ và giao dịch: Hợp đồng; Hóa đơn; Biên bản giao nhận; Sao kê tài khoản của ngân hàng; Xác nhận thanh toán; Biên bản đối chiếu công nợ.
- Tài liệu chứng minh lỗi do bên nợ không thực hiện đúng nghĩa vụ: Xác nhận công nợ; Văn bản ghi nhận ý kiến bên nợ.
8.Thu hồi nợ thương mại tại Việt Nam
Hoạt động thu hồi nợ tại Việt Nam hiện nay chủ yếu được tiến hành bởi các công ty luật am hiểu pháp luật và có phương pháp phù hợp và hợp pháp. Các công ty luật sẽ nhận ủy quyền của doanh nghiệp để tiến hành các công việc cần thiết, phạm vi công việc trải dài từ tư vấn phương án, thương lượng, khởi kiện hoặc hỗ trợ thi hành án.
TNTP là một công ty luật có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thu hồi nợ tại Việt Nam. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Khách hàng dịch vụ tốt nhất với mức giá hợp lý, cũng như tiến hành các công việc pháp lý phù hợp để thu hồi nợ hiệu quả cho Khách hàng.
Trên đây là bài viết của luật sư TNTP về chủ đề “Thu hồi nợ thương mại tại Việt Nam”. Mong rằng bài viết này đem lại giá trị cho các độc giả.
Trân trọng,