Skip to main content

Thủ tục khởi kiện thu hồi nợ doanh nghiệp tại Tòa án mới nhất năm 2026

Trong hoạt động kinh doanh, việc đối tác chậm thanh toán hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng là tình trạng khá phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp các biện pháp thương lượng không đạt được kết quả, doanh nghiệp có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bên nợ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, để quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra hiệu quả, doanh nghiệp cần nắm rõ trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn trình tự, thủ tục khởi kiện thu hồi nợ doanh nghiệp từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án cho đến giai đoạn thi hành án nhằm thu hồi khoản nợ trên thực tế.

1. Bước 1: Liên hệ bên nợ để xác minh thông tin và yêu cầu thanh toán lần cuối

Trước khi khởi kiện, doanh nghiệp nên liên hệ với bên nợ để xác minh lại các thông tin liên quan đến khoản nợ và yêu cầu thanh toán lần cuối.

Việc này giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin về tình trạng hoạt động, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của bên nợ, đồng thời tạo cơ hội để các bên thương lượng phương án thanh toán trước khi giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Trong trường hợp bên nợ vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc không có phản hồi thiện chí, doanh nghiệp có thể tiến hành các bước tiếp theo để khởi kiện thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

2. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện thu hồi nợ doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần rà soát và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình. Tùy thuộc vào từng vụ việc cụ thể, hồ sơ khởi kiện có thể bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Nguyên đơn;
  • Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc các thỏa thuận làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán;
  • Hóa đơn giá trị gia tăng;
  • Biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu hoặc các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
  • Biên bản đối chiếu công nợ giữa các bên;
  • Thư điện tử, tin nhắn hoặc các văn bản trao đổi liên quan đến khoản nợ;
  • Công văn, thông báo hoặc văn bản yêu cầu thanh toán đã gửi cho bên có nghĩa vụ;
  • Chứng từ thanh toán (nếu có);
  • Giấy ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người ký đơn khởi kiện (nếu người ký đơn không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan đến việc xác lập và thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

3. Bước 3: Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp nộp đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (“BLTTDS”) quy định người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

4. Bước 4: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Sau khi thực hiện thủ tục tiếp nhận hồ sơ, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục xử lý đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Khoản 3 Điều 191 BLTTDS quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của BLTTDS;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.

5. Bước 5: Nộp tiền tạm ứng án phí

Khoản 2 Điều 195 BLTTDS quy định trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Theo đó, việc nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định là một trong những điều kiện quan trọng để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án.

6. Bước 6: Thụ lý vụ án và quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án

Sau khi người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án theo quy định pháp luật.

Kể từ thời điểm thụ lý, Tòa án sẽ thực hiện các hoạt động tố tụng cần thiết để giải quyết vụ án, bao gồm thông báo việc thụ lý cho các đương sự, lập hồ sơ vụ án, yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án, tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, và các hoạt động tố tụng khác.

7. Bước 7: Tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của BLTTDS hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Trường hợp các bên đạt được thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án, Tòa án lập biên bản hòa giải thành và ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nếu hòa giải không thành hoặc thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, Tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng dân sự.

8. Bước 8: Xét xử sơ thẩm

Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hoặc vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định pháp luật, Tòa án sẽ ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử sẽ xem xét toàn bộ yêu cầu khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp và ý kiến trình bày của các đương sự để đưa ra phán quyết giải quyết vụ án.

Theo đó, Tòa án có thể chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bên có nghĩa vụ thực hiện việc thanh toán khoản nợ, tiền lãi chậm thanh toán và các nghĩa vụ khác (nếu có) theo quy định pháp luật.

9. Bước 9: Kháng cáo, kháng nghị (nếu có)

Sau khi Tòa án ban hành bản án sơ thẩm, trong thời hạn quy định tại Điều 273 BLTTDS, các đương sự có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần nội dung bản án.

Đồng thời, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Trường hợp có kháng cáo hoặc kháng nghị hợp lệ trong thời hạn luật định, vụ án sẽ được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

10. Bước 10: Yêu cầu thi hành án sau khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án

Để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, doanh nghiệp lúc này trở thành bên được thi hành án cần thực hiện quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Theo đó, bên được thi hành án nộp đơn yêu cầu thi hành án và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành, bao gồm việc xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án.

Việc khởi kiện thu hồi nợ không chỉ giúp doanh nghiệp yêu cầu bên nợ thực hiện nghĩa vụ thanh toán mà còn tạo cơ sở pháp lý để yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thu hồi khoản nợ trên thực tế.

Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng và chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ nhằm nâng cao khả năng thu hồi khoản nợ và để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trân trọng,

Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự

  • Văn phòng tại Hồ Chí Minh:
    Phòng 1901, Tầng 19 Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Văn phòng tại Hà Nội:
    Số 2, Ngõ 308 Tây Sơn, phường Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại:

  • Email: ha.nguyen@tntplaw.com

Bản quyền thuộc về: Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự