Skip to main content

Thu hồi nợ xây dựng tại Việt Nam

| Phạm Huyền |

Thu hồi nợ xây dựng đòi hỏi hiểu biết pháp lý chuyên sâu và sự am hiểu về đặc thù của ngành xây dựng. Khác với các lĩnh vực khác, nợ xây dựng phát sinh từ mối quan hệ đa chiều giữa chủ đầu tư, nhà thầu chính và nhà thầu phụ, tạo nên những thách thức riêng biệt. Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, các tranh chấp về nợ xây dựng ngày càng gia tăng và đòi hỏi cách xử lý chuyên nghiệp, dựa trên cơ sở pháp lý chặt chẽ. Bài viết này của TNTP sẽ phân tích các khía cạnh về thu hồi nợ xây dựng tại Việt Nam.

1. Thu hồi nợ xây dựng là gì?

Thu hồi nợ xây dựng là quá trình nhằm yêu cầu các bên thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký kết. Ngành xây dựng có đặc thù riêng với chu kỳ dài, giá trị lớn và mối quan hệ phức tạp giữa nhiều bên tham gia. Vì vậy, các loại nợ xây dựng thường xuất phát từ mối quan hệ giữa các bên liên quan, bao gồm:

• Nợ giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính;
• Nợ giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ;
• Nợ giữa nhà thầu chính với nhà cung cấp:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động này bao gồm Bộ luật Dân sự 2015, Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) và Luật Thương mại 2005, cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.

2. Cơ sở pháp lý của việc thu hồi nợ xây dựng tại Việt Nam

Để tiến hành thu hồi nợ xây dựng một cách hợp pháp và hiệu quả, các bên cần nắm vững các quy định pháp lý liên quan:

• Bộ luật Dân sự: quy định về nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và lãi suất chậm trả do chậm thực hiện nghĩa vụ, là căn cứ pháp lý vững chắc cho việc yêu cầu thanh toán cả nợ gốc và lãi chậm trả.

• Luật Xây dựng: quy định chi tiết về thanh toán hợp đồng xây dựng, quyền và nghĩa vụ các bên trong đảm bảo việc thanh toán, điều kiện thanh toán, phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực xây dựng.

• Luật Thương mại: quy định cụ thể về các chế tài trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ hợp đồng như phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

• Các nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn có liên quan

Việc nắm vững các quy định này giúp các bên có thể tìm kiếm các giải pháp pháp lý tối ưu nhất để có thể thu hồi nợ xây dựng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3. Nguyên nhân phổ biến của tranh chấp nợ xây dựng

Các tranh chấp liên quan đến nợ xây dựng phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, các nguyên nhân thường gặp bao gồm:

• Chủ đầu tư chậm thanh toán do gặp khó khăn tài chính, sử dụng vốn không hiệu quả, hoặc cố ý chiếm dụng vốn.
• Chủ đầu tư hoặc nhà thầu từ chối thanh toán hoặc giữ lại một phần tiền do các bất đồng liên quan đến khối lượng nghiệm thu hoặc chất lượng công trình.
• Thay đổi phạm vi hoặc giá trị dự án do thay đổi thiết kế, bổ sung hạng mục công việc (phát sinh) mà chưa được hai bên thống nhất bằng phụ lục hợp đồng rõ ràng.
• Nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ gặp khó khăn tài chính, dẫn đến mất khả năng thanh toán.

4. Quy trình thu hồi nợ xây dựng tại Việt Nam

Quy trình thu hồi nợ xây dựng thường trải qua 4 bước:

• Bước 1: Xác định chính xác khoản nợ xây dựng cần ưu tiên thu hồi

• Bước 2: Tiến hành đối chiếu công nợ với bên nợ.

• Bước 3: Thương lượng thu hồi khoản nợ với mục tiêu ưu tiên cần đạt được là thỏa thuận về lịch trình và phương thức thanh toán khoản nợ mà không cần phải tiến hành kiện tụng.

• Bước 4: Khởi kiện tại tòa án hoặc trung tâm trọng tài nếu thương lượng không thành công

5. Cơ quan giải quyết tranh chấp nợ xây dựng

Tùy thuộc vào điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng, các bên có thể lựa chọn các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp nợ xây dựng gồm:

• Tòa án nhân dân: Là cơ quan có thẩm quyền đương nhiên trong việc giải quyết tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại theo quy định của pháp luật.

• Trung tâm trọng tài: áp dụng trog trường hợp các bên có thỏa thuận trọng tài.

• Cơ chế giải quyết tranh chấp chuyên ngành: Một số hợp đồng xây dựng theo các tiêu chuẩn quốc tế như FIDIC, các bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết theo 1 cơ chế giải đặc thù là Ban xử lý tranh chấp (Dispute Adjudication Board – DAB) trước khi đưa tranh chấp ra giải quyết ở cơ quan tài phán.

6. Thời gian thu hồi nợ xây dựng kéo dài bao lâu?

Thời gian thu hồi nợ xây dựng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ thiện chí của bên nợ đến sự phức tạp của vụ việc.

• Trường hợp bên nợ có thiện chí và khả năng thanh toán, nợ xây dựng có thể được giải quyết trong vòng 6-12 tháng thông qua thương lượng.

• Đối với trường hợp khởi kiện tại trọng tài thương mại, thời gian thu hồi nợ xây dựng thường kéo dài từ 02 – 04 tháng. Tuy nhiên, thời hạn này có thể bị kéo dài nếu bên nợ không tự nguyện thi hành phán quyết và phải tiến hành thủ tục thi hành án; hoặc bên nợ khởi động thủ tục yêu cầu hủy phán quyết của cơ quan trọng tài nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật.

• Đối với các trường hợp phải khởi kiện tại tòa án, thời gian thu hồi nợ xây dựng thường kéo dài từ 01 năm đến 03 năm, các vụ việc phức tạp với giá trị lớn có thể kéo dài hơn, đặc biệt là trong trường hợp phải tiến hành thi hành án nếu bên nợ không tự nguyện thi hành bản án/quyết định của Tòa án.

7. Nhà thầu có thể yêu cầu cả gốc và lãi không?

Đây là vấn đề mà các nhà thầu quan tâm khi tiến hành các biện pháp thu hồi nợ xây dựng. Nhà thầu hoàn toàn có thể yêu cầu nhà đầu tư thanh toán tòan bộ cả gốc và lãi trong trường hợp nhà đầu tư có sự vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng.

Căn cứ Điều 418 BLDS 2015, trường hợp đồng có quy định lãi phạt vi phạm hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng tính lãi phạt vi phạm đối với bên vi phạm. Mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (Điều 301 Luật thương mại 2005) hoặc tối đa 12% giá trị phần giá trị bị vi phạm với công trình vốn nhà nước (khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng 2014).

Ngoài ra, nhà thầu có thể yêu cầu lãi suất chậm trả khi chủ đầu tư thanh toán trễ, không phụ thuộc vào việc Hợp đồng có quy định hay không. Lãi suất tính theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán (Điều 306 Luật Thương mại 2005) hoặc không quá 20% khoản tiền chậm trả (Điều 357, Điều 468 BLDS 2015).

8. Hồ sơ cần thiết để thu hồi nợ xây dựng

Chủ nợ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và chặt chẽ để tiến hành thu hồi nợ xây dựng một cách hiệu quả, cụ thể như sau:

• Hợp đồng xây dựng và phụ lục hợp đồng;
• Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng;
• Bàn giao công trình, hóa đơn thanh toán;
• Biên bản đối chiếu công nợ;
• Các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, và lịch thanh toán theo thỏa thuận;
• Chứng cứ về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, bao gồm: biên bản bàn giao, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển vật tư, hình ảnh công trình,…
• Thư từ, email, công văn yêu cầu thanh toán trong quá trình thương lượng thu hồi nợ xây dựng.

9. Dịch vụ thu hồi nợ xây dựng tại Việt Nam

Thu hồi nợ xây dựng đòi hỏi chuyên môn cao và hiểu biết sâu về pháp luật xây dựng TNTP cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện, từ tư vấn ban đầu đến đại diện theo ủy quyền để bảo vệ quyền lợi cho Quý khách hàng. Các công việc bao gồm:

• Phân tích hồ sơ pháp lý, đánh giá khả năng thu hồi nợ xây dựng và tư vấn các phương án tối ưu;
• Đại diện khách hàng thương lượng với bên nợ;
• Soạn thảo các văn bản pháp lý cần thiết;
• Đại diện khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trung tâm trọng tài

Thu hồi nợ xây dựng là quá trình phức tạp đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Việc nắm vững quy trình, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và áp dụng chiến lược phù hợp sẽ quyết định thành công của việc thu hồi nợ xây dựng. TNTP với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách hàng trong trong việc thu hồi nợ xây dựng, đảm bảo quyền lợi tối đa cho Khách hàng.

 

Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự

  • Văn phòng tại Hồ Chí Minh:
    Phòng 1901, Tầng 19 Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Văn phòng tại Hà Nội:
    Số 2, Ngõ 308 Tây Sơn, phường Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại:

  • Email: ha.nguyen@tntplaw.com

Bản quyền thuộc về: Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự