Skip to main content

Những điểm nổi bật của Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nghị định 158/2025/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 25/6/2025 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Thông qua bài viết này, TNTP sẽ phân tích các điểm mới nổi bật của Nghị định 158/2025/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động kịp thời cập nhật, tuân thủ và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các trường hợp chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP các trường hợp sau sẽ thuộc diện tham gia:

  • Chủ của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước và thực hiện việc nộp thuế theo phương pháp kê khai
  • Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc các trường hợp còn lại (nộp thuế theo phương pháp khoán) sẽ thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2029.

Quy định này thể hiện lộ trình mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với nhóm lao động tự làm chủ, nhằm đảm bảo việc nâng cao phúc lợi xã hội, đồng thời tạo điều kiện để hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thời gian chuẩn bị, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện tham gia bảo hiểm xã hội.

Việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thử việc được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: “Hợp đồng thử việc theo quy định pháp luật” ở đây là hợp đồng đáp ứng đầy đủ về nội dung, hình thức và thời gian thử việc theo quy định tại Bộ luật Lao động, bao gồm cả các giới hạn tối đa về thời gian thử việc tùy theo tính chất công việc. Nếu hợp đồng thử việc không tuân thủ quy định của luật (ví dụ: vượt quá thời gian thử việc theo quy định pháp luật quy định), thì người lao động có thể được xác định là đang làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Hướng dẫn áp dụng mức tham chiếu

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đưa ra định nghĩa và quy định về mức tham chiếu. Theo đó, mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định. Nhằm hướng dẫn cụ thể về cách áp dụng mức tham chiếu, Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã quy định: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm bãi bỏ.

Như vậy, Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã đưa ra hướng dẫn cụ thể về cách áp dụng mức tham chiếu, nhằm bảo đảm tính ổn định và liên tục trong việc đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, tránh tình trạng gián đoạn, đồng thời bảo đảm đầy đủ quyền lợi cho các đối tượng đang áp dụng chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương cơ sở.

3. Hướng dẫn về việc xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã hướng dẫn về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định và nhóm đối tượng làm việc không trọn thời gian được tính như sau:

  • Nhóm đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương được áp dụng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bao gồm các khoản sau: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Nhóm đối với đối tượng làm việc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Khi đó mức lương đóng bảo hiểm xã hội sẽ là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận và được tính như sau:
    • Trường hợp thỏa thuận tính lương theo giờ: Tiền lương tính trong tháng = đơn giá lương giờ × số giờ làm việc trong tháng theo hợp đồng;
    • Trường hợp thỏa thuận tính lương theo ngày: Tiền lương tính trong tháng = đơn giá lương ngày × số ngày làm việc trong tháng;
    • Trường hợp thỏa thuận tính lương theo tuần: Tiền lương tính trong tháng = đơn giá lương tuần × số tuần làm việc trong tháng.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã hướng dẫn và cụ thể cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, đảm bảo phù hợp với từng nhóm đối tượng lao động, bao gồm cả người làm việc toàn thời gian và không trọn thời gian.

4. Quy định về việc áp dụng truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội

Ngoài nhóm đối tượng được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thì Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã bổ sung thêm hai trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời điểm thực hiện việc truy thu như sau:

  • Lao động người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì việc truy đóng bảo hiểm xã hội sẽ được thực hiện sau khi người lao động về Việt Nam. Số tiền truy thu sẽ bằng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thời hạn chậm nhất để thực hiện việc truy đóng là đến hết ngày cuối cùng của tháng liền kề sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng người lao động về nước. Quá thời hạn này, nếu chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động và người lao động sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP trước đây thì thời hạn thực hiện truy thu, truy đóng là sau 06 tháng. Quy định mới này đã rút ngắn đáng kể thời hạn truy đóng so với trước đây.

  • Chủ hộ kinh doanh bắt buộc, người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu không đóng bảo hiểm xã hội sau thời hạn cuối cùng, sẽ bị truy thu, truy đóng cho khoảng thời gian chậm đóng.

Số tiền truy thu bằng bằng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc công thêm số tiền chậm đóng tương ứng 0.03%/ngày trên số tiền phải đóng và thời gian đóng sau thời hạn quy định.

Quy định về thời hạn truy đóng này nhằm bảo đảm thời hạn trong thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, đồng thời hạn chế tình trạng, chậm trễ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.

5. Chi tiết trường hợp tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do người lao động tạm đình chỉ công việc

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung trường hợp tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội do người lao động bị tạm đình chỉ công việc. Theo đó Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động bị tạm đình chỉ công tác như sau:

  • Nếu cán bộ công chức, viên chức đang tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tạm đình chỉ công tác từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.

Sau thời gian tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh hưởng đầy đủ 100% tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ thì sẽ được đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm đình chỉ. Trường hợp sau thời gian tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức, viên chức không được hưởng đầy đủ 100% tiền lương thì không được đóng bù bảo hiểm xã hội.

  • Đối với người lao động thuộc nhóm đối tượng còn lại thì nếu bị tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày trờ lên thì thuộc trường hợp tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp sau thời gian tạm đình chỉ công việc mà người lao động được trả lương đủ cho thời gian tạm đình chỉ thì thực hiện đóng bù bảo hiểm xã hội. Trường hợp sau thời gian tạm đình chỉ không được trả tiền lương cho thời gian tạm đình chỉ thì không đóng bù bảo hiểm xã hội.

Như vậy, quy định mới đã làm rõ trường hợp tạm dừng đóng và điều kiện đóng bù bảo hiểm xã hội khi người lao động bị tạm đình chỉ, đảm bảo quyền lợi người lao động.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã bổ sung và làm rõ nhiều nội dung quan trọng liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc. Những quy định này giúp tăng cường tính minh bạch, thống nhất khi áp dụng mà còn góp phần bảo đảm quyền lợi cho người lao động, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo pháp luật.

Trên đây là bài viết của luật sư TNTP về chủ đề: “Những điểm nổi bật của Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc”. Mong rằng bài viết này có ích với các độc giả.

Trân trọng,

Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự

  • Văn phòng tại Hồ Chí Minh:
    Phòng 1901, Tầng 19 Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Văn phòng tại Hà Nội:
    Số 2, Ngõ 308 Tây Sơn, phường Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại:

  • Email: ha.nguyen@tntplaw.com

Bản quyền thuộc về: Công ty Luật TNHH Quốc Tế TNTP và Các Cộng Sự